Chứng nhận Trung tâm Quatest 3 – Bao bì sinh học VAFAPACK

BAO BÌ SINH HỌC VAFAPACK – THỬ NGHIỆM PHÂN HỦY SINH HỌC ĐẠT 93,3% SAU 180 NGÀY

Thử nghiệm tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3) trong điều kiện ủ compost hiếu khí có kiểm soát.

Trong xu hướng phát triển bao bì thân thiện với môi trường, khả năng phân hủy sinh học là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá đặc tính môi trường của vật liệu.

Công ty Cổ phần Bao bì VAFACO (VAFAPACK) chú trọng nghiên cứu và phát triển các dòng bao bì sinh học, hướng đến việc cung cấp giải pháp bao bì đáp ứng yêu cầu sử dụng và các tiêu chí bảo vệ môi trường.

Theo thông tin kết quả thử nghiệm của doanh nghiệp, mẫu vật liệu bao bì sinh học VAFAPACK đạt mức độ phân hủy sinh học 93,3% sau 180 ngày, trong điều kiện thử nghiệm compost hiếu khí có kiểm soát tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3).

1. Phân hủy sinh học hiếu khí là gì?

Phân hủy sinh học hiếu khí là quá trình các vi sinh vật sử dụng oxy để phân giải những thành phần hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học trong vật liệu.

Trong điều kiện thích hợp về nhiệt độ, độ ẩm, oxy và hoạt động của vi sinh vật, các thành phần hữu cơ có thể được chuyển hóa thành:

  • Khí carbon dioxide (CO₂).
  • Nước (H₂O).
  • Sinh khối vi sinh vật và các sản phẩm chuyển hóa khác.

Quá trình này khác với việc túi nhựa chỉ bị rách, vỡ hoặc phân mảnh thành những mảnh nhỏ.

Phân hủy sinh học không đơn thuần là sự biến mất về hình dạng của túi, mà được đánh giá thông qua mức độ chuyển hóa vật liệu nhờ hoạt động của vi sinh vật.

2. Môi trường thử nghiệm compost tại QUATEST 3

Khả năng phân hủy sinh học của vật liệu được đánh giá trong môi trường compost, tức môi trường ủ phân hữu cơ có sự tham gia của các vi sinh vật.

Đây là môi trường thử nghiệm hiếu khí có kiểm soát, không phải điều kiện chôn lấp thông thường trong đất tự nhiên.

Các yếu tố quan trọng trong quá trình thử nghiệm bao gồm:

Môi trường compost đã ngấu: Cung cấp hệ vi sinh vật tham gia quá trình phân giải các thành phần hữu cơ của vật liệu.

Nhiệt độ: Được kiểm soát theo yêu cầu của phương pháp thử, tạo điều kiện phù hợp cho hoạt động của vi sinh vật.

Độ ẩm: Được duy trì ở mức thích hợp nhằm hỗ trợ quá trình phân hủy sinh học.

Oxy và độ thoáng khí: Môi trường được cung cấp oxy để bảo đảm quá trình phân hủy diễn ra theo cơ chế hiếu khí.

Thời gian thử nghiệm: Theo dõi quá trình phân hủy sinh học trong thời gian 180 ngày.

Việc kiểm soát các điều kiện trên giúp quá trình thử nghiệm được thực hiện theo phương pháp tiêu chuẩn và cho phép đánh giá mức độ phân hủy sinh học của mẫu vật liệu.

3. Phương pháp đánh giá khả năng phân hủy sinh học

Khả năng phân hủy sinh học trong môi trường compost có thể được xác định theo phương pháp đo lượng khí CO₂ sinh ra trong quá trình vi sinh vật phân giải vật liệu.

Một trong những tiêu chuẩn áp dụng cho phương pháp này là TCVN 9493 (ISO 14855) – Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu nhựa trong điều kiện ủ compost có kiểm soát.

Nguyên tắc đánh giá gồm:

Bước 1 – Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu vật liệu bao bì sinh học được chuẩn bị theo yêu cầu của phương pháp thử nghiệm.

Bước 2 – Đưa mẫu vào môi trường compost

Mẫu thử được tiếp xúc với môi trường compost chứa vi sinh vật, trong hệ thống thử nghiệm có kiểm soát.

Bước 3 – Duy trì điều kiện phân hủy hiếu khí

Nhiệt độ, độ ẩm và lượng oxy được kiểm soát để tạo điều kiện cho vi sinh vật hoạt động.

Bước 4 – Theo dõi lượng CO₂ phát sinh

Trong quá trình phân giải các thành phần hữu cơ của vật liệu, vi sinh vật tạo ra khí CO₂.

Lượng CO₂ phát sinh từ mẫu thử được xác định và so sánh với lượng CO₂ lý thuyết (ThCO₂), có xét đến mẫu đối chứng theo phương pháp thử.

Bước 5 – Xác định mức độ phân hủy sinh học

Dựa trên kết quả đo và tính toán, phòng thử nghiệm xác định tỷ lệ phân hủy sinh học của mẫu vật liệu trong khoảng thời gian đánh giá.

Minh họa thử nghiệm phân hủy sinh học hiếu khí bao bì VAFAPACK trong môi trường compost

4. Kết quả thử nghiệm – Phân hủy sinh học 93,3% sau 180 ngày

Theo kết quả VAFAPACK cung cấp, mẫu vật liệu bao bì sinh học được thử nghiệm tại QUATEST 3 ghi nhận:

  • Mức độ phân hủy sinh học: 93,3%.
  • Thời gian đánh giá: 180 ngày (6 tháng).
  • Môi trường: Compost hiếu khí có kiểm soát.
  • Đơn vị thử nghiệm: Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3).

Kết quả này thể hiện khả năng phân hủy sinh học của mẫu vật liệu trong điều kiện thử nghiệm xác định.

Đặc biệt, tỷ lệ 93,3% là mức độ phân hủy sinh học được đánh giá bằng phương pháp thử nghiệm, không có nghĩa là túi chỉ cần đặt ngoài môi trường tự nhiên sẽ tự biến mất 93,3% sau 180 ngày.

Thời gian và mức độ phân hủy thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện xử lý, nhiệt độ, độ ẩm, oxy và hoạt động của vi sinh vật.

5. Ý nghĩa của kết quả thử nghiệm đối với bao bì sinh học VAFAPACK

Kết quả thử nghiệm là cơ sở kỹ thuật quan trọng giúp VAFAPACK đánh giá đặc tính phân hủy sinh học của vật liệu đang sử dụng.

Thông qua việc kiểm tra tại đơn vị thử nghiệm chuyên môn, doanh nghiệp có thêm dữ liệu để:

  • Đánh giá khả năng phân hủy sinh học của vật liệu trong điều kiện xác định.
  • Phục vụ nghiên cứu, lựa chọn và cải tiến nguyên vật liệu.
  • Hỗ trợ hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm.
  • Cung cấp thông tin kỹ thuật rõ ràng hơn cho khách hàng.
  • Phát triển các dòng bao bì sinh học phù hợp với định hướng bảo vệ môi trường.

Bên cạnh việc đánh giá khả năng phân hủy sinh học, VAFAPACK còn chú trọng các yêu cầu về độ bền, tính tiện dụng, quy cách sản phẩm và chất lượng trong quá trình sản xuất.

6. VAFAPACK – Phát triển bao bì sinh học gắn với trách nhiệm môi trường

Với 35 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì, VAFAPACK tiếp tục định hướng phát triển các sản phẩm bao bì sinh học thân thiện với môi trường và bao bì nhựa thân thiện với môi trường theo tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam.

Việc thực hiện thử nghiệm và đánh giá đặc tính vật liệu là một phần trong quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm, minh bạch thông tin kỹ thuật và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

VAFAPACK – Chú trọng chất lượng sản phẩm, kiểm chứng đặc tính vật liệu và phát triển các giải pháp bao bì thân thiện với môi trường.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *